GIỜ GMT VIỆT NAM

  -  
1. Giờ GMT là gì?1.1 Hiểu rõ về lịch sử hình thành giờ GMT1.2. GMT và sự phân chia múi giờ dựa trên kinh độ1.3 GMT trở thành tiêu chuẩn múi giờ trên thế giới như thế nào?1.4 Múi giờ GMT còn được sử dụng không?2. Cách đổi giờ GMT sang giờ Việt Nam2.1 Cách tính giờ GMT2.2 Hướng dẫn đổi giờ GMT sang giờ Việt Nam3. Bản đồ múi giờ các nước trên thế giớiBảng múi giờ thế giới:4. Giờ UTC thay đổi giờ GMT

Giờ GMT là gì? Đây là hệ thống giờ chuẩn được phát minh để giúp con người xác định được thời gian ở vị trí hiện tại. Do vậy, giờ GMT ở mỗi địa điểm sẽ khác nhau? Làm sao để quy đổi giờ GMT sang giờ Việt Nam? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết về chuẩn giờ này!

1. Giờ GMT là gì?


Múi giờ GMT chuẩn quốc tế

Trước khi hiểu rõ được giờ GMT là gì? Bạn cần phải biết về định nghĩa múi giờ. Múi giờ là những khu vực trên toàn thế giới đều tuân thủ theo một thời gian biểu thống nhất cho mục đích xã hội, pháp lý và thương mại.

Bạn đang xem: Giờ gmt việt nam

Các múi giờ được phân bố theo vị trí địa lý của các quốc gia, các phân khu quốc gia, tạo sự thuận tiện trong giao dịch thương mại.

Giờ GMT là gì? Giờ GMT hay còn gọi là Greenwich Mean Time được tính bằng giờ trung bình hằng năm dựa theo thời gian mỗi ngày khi Mặt trời đi qua Kinh tuyến gốc tại Đài thiên văn Hoàng gia, Greenwich.

Ví dụ: Ví dụ, giờ GMT tại Việt Nam là +7, như vậy, GMT tại Việt Nam chênh lệch với giờ GMT 0 tại Anh Quốc. Nếu ở Greenwich là 5 giờ sáng thì ở Việt Nam sẽ làm 12 giờ trưa.

Giờ GMT được sử dụng như ký hiệu quốc tế bắt đầu từ năm 1884 cho đến năm 1972. Hiện tại giờ GMT đã được thay thế bằng giờ phối hợp quốc tế – UTC. Tuy nhiên, GMT vẫn được xem giờ hợp pháp tại Anh vào mùa Đông. Ngoài ra, GMT vẫn được sử dụng ở những quốc gia Châu Phi, Tây Âu, Iceland. Giờ GMT sẽ được tính từ nửa đêm hôm trước cho đến nửa đêm ngày tiếp theo.

1.1 Hiểu rõ về lịch sử hình thành giờ GMT

Trước năm 1650, con người đã tự tìm hiệu về quy luật vận hành ngày đêm của mặt trời và trái đất. Cho đến năm 1650, người Anh đã chuyển quy luật này thành thời gian chính thống trên chiếc đồng hồ quả lắc.

John Flamsteed đã phát minh ra bộ quy đổi giữa thời gian của mặt trời sang thời gian thực trên đồng hồ và xuất bản chúng vào năm 1670. Sau đó, ông trở thành Nhà thiên văn học Hoàng gia đầu tiên và chuyển về đài thiên văn Greenwich để tiếp tục nghiên cứu và làm việc.


*

Đài thiên văn Greenwich tại Anh Quốc


Tại Greenwich, John Flamsteed đã cài đặt đồng hồ quả lắc, đặt theo giờ địa phương và ông gọi đó là giờ trung bình của Greenwich. Trong thời gian này, giờ Greenwich chỉ quan trọng với những nhà thiên văn học.

1.2. GMT và sự phân chia múi giờ dựa trên kinh độ

Nhà thiên văn học Hoàng gia Nevil Maskelyne đã phổ biến giờ GMT đến nhiều dân cư từ năm 1700. Năm 1767, Maskelyne đã xuất bản cuốn Hải lý học về sự quan trọng của việc xét các yếu tố kinh độ khi tính giờ GMT.

Dữ liệu này cung cấp thời gian theo chuẩn các vị trí trên trái đất theo kinh độ. Điều này giúp các nhà thám hiểm có thể tìm ra vị trí của họ trên biển dễ dàng hơn. Từ đây, các thủy thủ bắt đầu giữ cho mình những chiếc đồng hồ với chế độ tra giờ quốc tế dựa theo múi giờ GMT. Theo đó, người ta có thể dễ dàng tính toán vị trí của họ dựa theo vị trí chuẩn là kinh tuyến Greenwich (kinh độ 0 ° theo quy ước). Chính phát minh này đã khiến giờ GMT trở thành giờ chuẩn, được sử dụng phổ biến vào những thế kỷ sau đó.


*

Sự phân chia múi giờ theo kinh độ GMT


Cho đến giữa thế kỷ 19, nhiều nơi vẫn sử dụng giờ địa phương mà không theo một quy chuẩn, quy định quốc gia nào. Tuy nhiên, 1850 và 1860 sự mở rộng của hệ thống đường sắt và mạng lưới liên lạc đã khiến người dân cảm thấy việc cần thiết của một hệ thống giờ chuẩn trên toàn cầu.

Các công ty đường sắt tại Anh bắt đầu áp dụng giờ chuẩn GMT, để việc xác lập thời gian biểu cho những chuyến tàu không bị nhầm lẫn. Tháng 12 năm 1847, giờ GMT đã được Railway Clearing House thông qua trên khắp nước Anh và được gọi với cái tên là “giờ đường sắt”.

Giữa năm 1850, các đồng hồ tại Anh Quốc bắt đầu chỉnh theo chuẩn GMT và hợp pháp hóa vào năm 1880.

1.3 GMT trở thành tiêu chuẩn múi giờ trên thế giới như thế nào?

Năm 1884, kinh tuyến Greenwich được chọn làm kinh tuyến gốc của thế giới. Đầu tiên là Hoa Kỳ, nước này đã chọn Greenwich làm cơ sở cho hệ thống giờ quốc gia của riêng mình. Sau đó, vào cuối thế kỷ 19, 72% trên toàn cầu chịu chi phối bởi hệ thống giờ này. Từ đó, các quốc gia dần thay đổi và chọn Greenwich là Kinh độ 0º để tiện cho việc trao đổi thương mại giữa các nước.

Xem thêm: Controversy Là Gì - What Is Fracking And Why Is It Controversial

Do đó, kinh tuyến gốc tại Greenwich trở thành điểm gốc, trung tâm cho thời gian biểu của các nước trên toàn thế giới và là nền tảng của thời gian mà toàn nhân loại đang sử dụng.

Airy Transit Circle (kính viễn vọng) là thiết bị xác định kinh tuyến gốc của thế giới do nhà thiên văn học Hoàng gia George Biddell Airy thiết kế.

1.4 Múi giờ GMT còn được sử dụng không?

Giờ GMT là một hệ thống giờ chuẩn, có quy luật. Tuy nhiên, do vòng quay của trái đất không đều và có xu hướng chậm lại nên gây ra một số vấn đề về sự chính xác của giờ GMT.

Do đó, vào 1 tháng 1 năm 1972, Giờ phối hợp quốc tế (UTC) đã được thay thế cho giờ GMT. UTC được đo chính xác với những đồng hồ nguyên tử tiên tiến với sự thay đổi linh hoạt đến từng giây đề bù đắp cho sự vận động khác thường của trái đất.

2. Cách đổi giờ GMT sang giờ Việt Nam

2.1 Cách tính giờ GMT

Giờ chuẩn Greenwich được tính từ Greenwich và thay đổi dần theo quy luật địa lý sang hướng Bắc và Nam. Do trái đất hình tròn, nên cần phải có kinh tuyết gốc ở đài thiên văn Greenwich để làm điểm bắt đầu và kết thúc. Chính vì vậy, giờ GMT ở các vị trí, quốc gia khác nhau sẽ được tính bằng cách cộng hoặc trừ theo giờ GMT.


*

Đồng hồ tại đài thiên văn Greenwich


Để tính giờ GMT ở nước bạn, bạn chỉ cần thực hiện theo những bước đơn giản dưới đây:

Bước 1: Xác định đường kinh tuyến gốc ở Greenwich, Anh và kinh tuyến của nước bạn (kinh tuyến là đường chạy dọc nối dài từ cực Bắc đến Nam). Đường kinh tuyến được sử dụng cho việc đi lại và tính thời gian.

Để tính giờ GMT bạn chỉ cần đếm số đường kinh tuyến giữa kinh tuyến của bạn và kinh tuyến gốc.

Bước 2: Nhìn bản đồ thế giới để biết bạn ở phía Đông hay phía Tây so với kinh tuyến gốc. Nếu ở phía Tây thì GTM của bạn sẽ trừ đi là GMT -0. Còn nếu ở phía Đông thì GMT của bạn sẽ cộng thêm GMT +0.

Đặt dấu trừ hoặc cộng theo quy tắc trên sẽ ra được số giờ GMT ở nước bạn. Chẳng hạn, Việt Nam nằm ở phía Đông so với kinh tuyến gốc và cách kinh tuyến gốc 7 kinh tuyến thì GMT của Việt Nam sẽ là GMT+7.

Cách tính khác: Nếu hướng dẫn trên quá phức tạp với bạn, bạn có thể sử dụng các trang web chuyển đổi GMT online giúp tiết kiệm thời gian hơn.

2.2 Hướng dẫn đổi giờ GMT sang giờ Việt Nam

Không có giải pháp chung cho việc chuyển đổi GMT của các nước sang giờ Việt Nam. Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện theo công thức đơn giản dưới đây:

Bước 1: Tìm GMT ở một nơi.Bước 2: Tìm GMT ở một nơi khác.Bước 3: Lấy giờ GMT ở bước (1) trừ GMT ở bước (2).

Ví dụ: Chuyển đổi giờ GMT ở Hoa Kỳ sang giờ GMT ở Việt Nam:

Theo chuẩn giờ GMT của thế giới thì GMT ở Washington D.C là GMT-5 và của Việt Nam là GMT+7. Bạn lấy 2 giờ GMT trừ cho nhau sẽ ra sự chênh lệch của giờ giữa 2 địa điểm là 12 tiếng. Như vậy, nếu Washington D.C là 1 giờ sáng thì ở Việt Nam là 1 giờ chiều.

Xem thêm: Maã Bưu Chính Long An (Mã Bưu Chính, Zip Code, Postal Code), Mã Bưu Điện Long An

3. Bản đồ múi giờ các nước trên thế giới

Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm vị trí của mình đang thuộc kinh độ hay giờ GMT nào theo bảng dưới đây:

(Nhấn Ctrl+F để tìm tên quốc gia của bạn dễ hơn).

Bảng múi giờ thế giới:

Bắt đầu bằng chữ A

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Afghanistan – KabulGMT + 4.30
Albania – TiraneGMT + 1
Algeria – AlgiersGMT + 1
Andorra – Andorra La VellaGMT + 1
Angola – LuandaGMT + 1
Antigue and Barbuda – Saint John’sGMT – 4
Argentina – Buenos AiresGMT – 3
Armenia – YerevanGMT + 4
Australia – Australian Capital Territory – CanberraGMT + 10
Austria – ViennaGMT + 1
Azerbaijan – BakuGMT + 4

Bắt đầu bằng chữ B

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Bahamas – NassauGMT – 5
Bahrain – Al ManamahGMT + 3
Bangladesh – DhakaGMT + 6
Barbados – BridgetownGMT – 4
Belarus – MinskGMT + 2
Belgium – BrusselsGMT + 1
Belize – BelmopanGMT – 6
Benin – Porto NovoGMT + 1
Bhutan – ThimphuGMT + 6
Bolivia – La PazGMT – 4
Bosnia – Herzegovina – SarajevoGMT + 1
Botswana – GaboroneGMT + 2
Brazil – Distrito Federal – BrasiliaGMT – 3
Brunei Darussalam – Bandar Seri BegawanGMT + 8
Bulgaria – SofiaGMT + 2
Burkina Faso – OuagadougouGMT 0
Burundi – BujumburaGMT + 2

Bắt đầu bằng chữ C

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Cambodia – Phnom PenhGMT + 7
Cameroon – YaoundeGMT + 1
Canada – Ontario – OttawaGMT – 5
Cape Verde – PraiaGMT – 1
Central African Republic – BanguiGMT + 1
Chad – NdjamenaGMT + 1
Chile – SantiagoGMT – 4
China – BeijingGMT + 8
Colombia – BogotaGMT – 5
Comoros – MoroniGMT + 3
Congo – BrazzavilleGMT + 1
Congo Dem. Rep. – KinshasaGMT + 1
Cook Islands – RarotongaGMT – 10
Costa Rica – San JoseGMT – 6
Cote D’Ivoire – YamoussoukroGMT 0
Croatia – ZagrebGMT + 1
Cuba – HavannaGMT – 5
Cyprus – NicosiaGMT + 2
Czech Republic – PragueGMT + 1

Bắt đầu bằng chữ D

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Denmark – CopenhagenGMT + 1
Djibouti – DjiboutiGMT + 3
Dominica – RoseauGMT – 4
Dominican Republic – Santo DomingoGMT – 4

Bắt đầu bằng chữ E

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
East Timor – DiliGMT + 9
Ecuador – QuitoGMT – 5
Eqypt – CairoGMT + 2
El Salvador – San SalvadorGMT – 6
Equatorial Guinea – MalaboGMT + 1
Eritrea – AsmeraGMT + 3
Estonia – TallinnGMT + 2
Ethiopia – Addis AbabaGMT + 3

Bắt đầu bằng chữ F

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Fiji – SuvaGMT 0
Finland – HelsinkiGMT + 2
France – ParisGMT + 1

Bắt đầu bằng chữ G

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Gabon – LibrevilleGMT + 1
Gambia – BanjulGMT 0
Georgia – TbilisiGMT + 4
Germany – Berlin – BerlinGMT + 1
Ghana – AccraGMT 0
Greece – AthensGMT + 2
Grenada – Saint George’sGMT – 4
Guatemala – GuatemalaGMT – 6
Guinea – ConakryGMT 0
Guinea Bissau – BissauGMT 0
Guyana – GeorgetownGMT – 4

Bắt đầu bằng chữ H

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Haiti – Port-au-PrinceGMT – 5
Honduras – TegucigalpaGMT – 6
Hungary – BudapestGMT + 1

Bắt đầu bằng chữ I

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Iceland – ReykjavikGMT 0
India – New DelhiGMT + 5.30
Indonesia – Java – JakartaGMT + 7
Iran – TehranGMT + 3.30
Iraq – BaghdadGMT + 3
Ireland – DublinGMT 0
Isle of Man – DouglasGMT 0
Israel – JerusalemGMT + 2
Italy – RomeGMT + 1

Bắt đầu bằng chữ J

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Jamaica – KingstonGMT – 5
Japan – TokyoGMT + 9
Jordan – AmmanGMT + 2

Bắt đầu bằng chữ K

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Kazakstan – AstanaGMT + 6
Kenya – NairobiGMT + 3
Kiribati – TarawaGMT + 12
Kosovo – PristinaGMT + 1
Kuwait – Kuwait CityGMT + 3
Kyrgyzstan – BishkekGMT + 5

Bắt đầu bằng chữ L

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Laos – VientianeGMT + 7
Latvia – RigaGMT + 2
Lebanon – BeirutGMT + 2
Lesotho – MaseruGMT + 2
Liberia – MonroviaGMT 0
Libya – TripoliGMT + 2
Liechtenstein – VaduzGMT + 1
Lithuania – VilniusGMT + 2
Luxembourg – LuxembourgGMT + 1

Bắt đầu bằng chữ M

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Macedonia – SkopjeGMT + 1
Madagascar – AntananarivoGMT + 3
Malawi – LilongweGMT + 2
Malaysia – Kuala LumpurGMT + 8
Mali – BamakoGMT 0
Malta – VallettaGMT + 1
Mauritania – NouakchottGMT 0
Mauritius – Port LouisGMT + 4
Mexico – Mexico CityGMT – 6
Moldova – KishinevGMT + 2
Monaco – MonacoGMT + 1
Mongolia – UlaanbaatarGMT + 8
Morocco – RabatGMT 0
Mozambique – MaputtoGMT + 2
Myanmar – RangoonGMT + 6.30

Bắt đầu bằng chữ N

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Namibia – WindhoekGMT + 1
Nauru – MakwaGMT + 12
Nepal – KathmanduGMT + 6
Netherlands – AmsterdamGMT + 1
New Zealand – WellingtonGMT + 12
Nicaragua – ManaguaGMT – 6
Niger – NiameyGMT + 1
Nigeria – AbujaGMT + 1
Niue – AlofiGMT – 11
North Korea – PyongyangGMT + 9
Norway – OsloGMT + 1

Bắt đầu bằng chữ O

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Oman – MuscatGMT + 4

Bắt đầu bằng chữ P

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Pakistan – IslamabadGMT + 5
Palau – KororGMT + 9
Panama – PanamaGMT – 5
Papua New Guinea – Port MoresbyGMT + 10
Paraguay – AsuncionGMT – 4
Peru – LimaGMT – 5
Philippines – ManillaGMT + 8
Poland – WarsawGMT + 1
Portugal – LisbonGMT 0
Puerto Rico – San JuanGMT – 4

Bắt đầu bằng chữ Q

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Qatar – Ad DawhahGMT + 3

Bắt đầu bằng chữ R

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Reunion (French) – Saint – DenisGMT + 4
Romania – BucharestGMT + 2
Russia – MoscowGMT + 3
Rwanda – KigaliGMT + 2

Bắt đầu bằng chữ S

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Saint Kitts & Nevis – BasseterreGMT – 4
Saint Lucia – CastriesGMT – 4
Saint Vincent & Grenadines – KingstownGMT – 4
Samoa – ApiaGMT – 11
San Marino – San MarinoGMT + 1
Sao Tome and Principe – Sao TomeGMT 0
Saudi Arabia – RiyadhGMT + 3
Senegal – DakarGMT 0
Seychelles – VictoriaGMT + 4
Sierra Leone – FreetownGMT 0
Singapore -SingaporeGMT + 8
Slovak Republic – BratislavaGMT + 1
Slovenia – LjubljanaGMT + 1
Solomon Islands – HontaraGMT + 11
Somalia – MogadishuGMT + 3
South Africa – PretoriaGMT + 2
Spain – MadridGMT + 1
Sri Lanka – ColomboGMT + 6
Sudan – KhartoumGMT + 3
Suriname – ParamariboGMT – 3
Swaziland – MbabaneGMT + 2
Sweden – StockholmGMT + 1
Switzerland – BernGMT + 1
Syria – DamascusGMT + 2

Bắt đầu bằng chữ T

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Taiwan – TaipeiGMT + 8
Tajikistan – DushanbeGMT + 5
Tanzania – Dar es SalaamGMT + 3
Thailand – BangkokGMT + 7
Togo – LomeGMT 0
Tonga – NukualofaGMT + 13
Trinidad and Tobago – Port of SpainGMT – 4
Tunisia – TunisGMT + 1
Turkey – AnkaraGMT + 2
Turkmenistan – AshgabatGMT + 5
Tuvalu – FunafutiGMT +12

Bắt đầu bằng chữ U

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
U.K. – England – LondonGMT 0
U.S.A. – Washington D.CGMT – 5
Uganda – KampalaGMT + 3
Ukraine – KievGMT + 2
United Arab Emirates – Abu DhabiGMT + 4
Uruguay – MontevideoGMT – 3
Uzbekistan – TashkentGMT + 5

Bắt đầu bằng chữ V

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Vanuatu – VilaGMT + 11
Vatican City State – Vatican CityGMT + 1
Venezuela – CaracasGMT – 4
Vietnam – Hanoi GMT + 7

Bắt đầu bằng chữ Y

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Yemen – SanaGMT + 3
Yugoslavia – Serbia – BelgradeGMT + 1

Bắt đầu bằng chữ Z

Tên quốc gia – Thành phốMúi giờ
Zambia – LusakaGMT + 2
Zimbabwe – HarareGMT + 2

4. Giờ UTC thay đổi giờ GMT